Di chúc là cách để mỗi người chủ động định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. Tuy nhiên, không ít bản di chúc bị Tòa án tuyên vô hiệu vì thiếu điều kiện luật định, dẫn đến tranh chấp kéo dài giữa các thành viên gia đình. Bài viết tóm tắt các điều kiện để di chúc hợp pháp theo Bộ luật Dân sự 2015.
Ai được quyền lập di chúc?
Theo Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, người thành niên có đủ điều kiện về tinh thần có quyền lập di chúc. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Bốn điều kiện để di chúc hợp pháp
Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc hợp pháp khi:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc;
- Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức không trái quy định của luật.
Các hình thức di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; chỉ trong trường hợp tính mạng bị đe dọa và không thể lập văn bản mới được di chúc miệng (Điều 627, 629). Di chúc bằng văn bản gồm:
- Không có người làm chứng (Điều 633): người lập tự viết tay và ký vào bản di chúc.
- Có người làm chứng (Điều 634): nếu không tự viết được thì có thể nhờ người khác viết hoặc đánh máy, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng ký xác nhận.
- Có công chứng hoặc chứng thực (Điều 635): đây là hình thức an toàn nhất, hạn chế tối đa nguy cơ tranh chấp về tính xác thực.
Lưu ý: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến nội dung di chúc không được làm người làm chứng (Điều 632).
Nội dung chủ yếu của di chúc
Theo Điều 631, di chúc gồm: ngày, tháng, năm lập; họ tên và nơi cư trú của người lập; họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu có nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập.
Những người vẫn được hưởng thừa kế dù không có tên trong di chúc
Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ một số người thân: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động. Những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di chúc không cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn, trừ trường hợp họ từ chối nhận hoặc không có quyền hưởng di sản.
Thời hiệu yêu cầu chia di sản
Theo Điều 623, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Câu hỏi thường gặp
Di chúc viết tay có giá trị không?
Có, nếu người lập tự tay viết và ký toàn bộ di chúc, đồng thời đáp ứng các điều kiện tại Điều 630. Tuy nhiên, di chúc viết tay dễ bị tranh chấp về chữ viết, chữ ký; nên cân nhắc công chứng.
Có thể sửa hoặc hủy di chúc đã lập không?
Có. Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào (Điều 640).
Cần Luật sư hỗ trợ? Liên hệ Công ty Luật Thiên Khải Minh qua hotline 0934 112 511 hoặc gửi yêu cầu tư vấn để được Luật sư phụ trách xem xét hồ sơ cụ thể.
Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo quy định pháp luật tại thời điểm đăng. Mỗi vụ việc có tình tiết riêng, Quý Khách nên trao đổi trực tiếp với Luật sư trước khi quyết định.
Bài viết mang tính tham khảo. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật sư.


